CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Sư phạm Hà Nội

Cập nhật: 24/09/2021

A. GIỚI THIỆU

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

I. Thông tin chung

1. Thời gian xét tuyển

  • Thời gian xét tuyển theo quy định chung của Bộ GD&ĐT. Xem chi tiết TẠI ĐÂY
  • Tổ chức thi các môn năng khiếu:
    • Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi: Từ ngày 06/05/2021 đến hết ngày 05/07/2021.
    • Thời gian và địa điểm thi: Từ ngày 15/07/2021 đến 17/07/2021: Thi các môn năng khiếu (thời gian và địa điểm cụ thể sẽ thông báo trên trang tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại địa chỉ: http://tuyensinh.hnue.edu.vn )

2. Hồ sơ xét tuyển

  • Phương thức XTT1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển đối tượng XTT2, XTT3:
    • Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu quy định của trường- xem tại đây)
    • Bản sao công chứng học bạ THPT.
    • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố (nếu có).
    • Bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc Tin học: đối với các ngành xét tuyển sử dụng chứng chỉ Quốc tế
    • Chú ý: Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.
  • Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu: 
    • 01 Phiếu đăng ký dự thi (theo MẪU NK1 hoặc MẪU NK2 đính kèm theo). Xem mẫu đăng ký tại đây.
    • 02 ảnh 4x6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh)
    • 02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu).

3. Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.
  • Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

4. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trên cả nước.

5. Phương thức tuyển sinh

a. Phương thức xét tuyển 1 (PT1): Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đạt từ 15.0 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có).

b. Phương thức xét tuyển 2 (PT2): (gọi tắt là đối tượng XTT2)

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2021 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ đạt loại Tốt, có học lực giỏi cả 3 năm ở bậc THPT và phải thỏa mãn một trong các điều kiện qui định dưới đây:

a.1. Thí sinh là học sinh đội tuyển cấp tỉnh/thành phố hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học được tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.

a.2. Thí sinh là học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố ở bậc THPT.

a.3. Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên hoặc các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

a.4. Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT hoặc TOEIC. chứng chỉ Tiếng Pháp DELF hoặc TCF, chứng chỉ Tin học Quốc tế MOS. Qui định cụ thể theo từng ngành xem tại mục 1.6. (Thời hạn 2 năm tính đến ngày công bố kết quả xét tuyển thẳng của trường).

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ đối tượng mục a.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến các đối tượng mục a.2, a.3, a.4 cho đến hết chỉ tiêu.

c. Phương thức xét tuyển 3 (PT3): Xét học bạ THPT (gọi tắt là đối tượng XTT3).

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: 

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại tốt và 3 năm học lực giỏi. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; đối với ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực lớp 12 đạt loại giỏi;

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ khá trở lên.

d. Phương thức xét tuyển 4 (PT4): Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh.

- Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

6. Học phí

Mức học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

  • Sinh viên ngành sư phạm được miễn học phí.
  • Các ngành khoa học xã hội: 250.000đ/tín chỉ.
  • Các ngành khoa học tự nhiên, thể dục thể thao, nghệ thuật: 300.000đ/tín chỉ.

II. Các ngành tuyển sinh 

Mã ngành
Ngành học
Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2
Theo xét KQ thi TN THPT
Theo phương thức khác
7140209 SP Toán học 250 200 Toán, Vật lí, Hoá học (A00)  
7140209 SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) 35 15 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
7140210 SP Tin học 170 50 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
7140211 SP Vật lý 260 50 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
7140211 SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 30 10 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
7140212 SP Hoá học 330 30 Toán, Vật lí, Hoá học (A00)  
7140212 SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh) 30 10 Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07)  
7140213 SP Sinh học 380 20 Toán, Hoá học, SINH HỌC (B00) Toán, Ngoại ngữ, SINH HỌC (D08,D32,D34)
7140246 SP Công nghệ 200 163 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01)
7140217 SP Ngữ văn 300 200 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7140218 SP Lịch sử 90 125 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
7140219 SP Địa lý 160 126 Toán, Ngữ văn, Địa (C04) Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
7140204 Giáo dục công dân 80 86 Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19) Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)
7140205 Giáo dục chính trị 100 100 Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19) Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)
7140231 SP Tiếng Anh 40 67 Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)  
7140233 SP Tiếng Pháp 65 7 Toán, Ngữ văn, NGOẠI NGỮ (D01,D02,D03) Ngữ văn, Địa lí, NGOẠI NGỮ (D15,D42,D44)
7140202 Giáo dục Tiểu học 94 50 Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)  
7140202 Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh 50 50 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)  
7140203 Giáo dục Đặc biệt 110 40 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 140 10 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7140114 Quản lí giáo dục 25 45 Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7140201 Giáo dục Mầm non 150 50 Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)  
7140201 Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh 60 20 Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01) Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02)
7140221 SP Âm nhạc   260 HÁT, Thẩm âm - Tiết tấu  
7140222 SP Mĩ thuật   283 HÌNH HỌA CHÌ, Trang trí  
7140206   418 BẬT XA, Chạy 100m  
7440112 Hóa học 70 30 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Hoá học, Sinh học (B00)
7420101 Sinh học 75 25 Toán, Hoá học, SINH HỌC (B00) Toán, Ngoại ngữ, SINH HỌC (D08,D32,D34)
7460101 Toán học 80 20 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
7480201 Công nghệ thông tin 130 40 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
7310630 Việt Nam học 100 50 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 50 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
7229030 Văn học 90 10 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7220201 Ngôn ngữ Anh 30 30 Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)  
7229001 Triết học (Triết học Mác, Lê-nin) 90 30 Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19) Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
7310201 Chính trị học 30 20 Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19) Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70)
7310401 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 80 20 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7310403 Tâm lý học giáo dục 40 10 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7760101 Công tác xã hội 65 85 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 40 20 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Chỉ tiêu và điểm chuẩn vào các ngành học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

Ngành

Năm 2018

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Sư phạm Toán học

21.5 (A00); 23.6 A00: 25,75 26,3
Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)
23.3 (A00, A01, D01)
26.35 (A00)
26.4 (A01)
26 (D01)
A00: 28
D01: 27
A00: 27,7
D01: 28,25
Sư phạm Tin học 17.15 (A00)
17 (A01)

18.15 (A00)

18.3 (A01)

18.1 (D01)

A00: 19,05

A01: 18,5

A00: 21,35

A01: 21

Sư phạm Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh) 22.85 (A00)
22.15 (A01)

24.25 (A00)

23.55 (A01)

19.55 (D01)

 

 

Sư phạm Vật lý 18.55 (A00)
18 (A01)
21.4 (C01)

20.7 (A00)

21.35 (A01)

19.6 (C01)

A00: 22,75

A01: 22,75

A00: 25,15

A01: 25,6

Sư phạm Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 18.05 (A00)
18.35 (A01)
20.75 (C01)

21.5 (A00)

22.3 (A01)

19.45 (C01)

A00: 25,1

A01: 25,1

A00: 25,9

A01: 26,75

Sư phạm Hoá học

18.6 (A00) 20.35 (A00) A00: 22,5

A00: 25,4

B00: 24,25

Sư phạm Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)

18.75 (D07) 21 (D07) D07: 23,75 26,35
Sư phạm Sinh học 17.9 (A00)
19.35 (B00)
20.45 (B03)

18.25 (A00)

18.1 (B00)

18.5 (C13)

B00: 18,53

D08, D32, D34: 19,23

B00: 23,28

D08, D32, D34: 19,38

Sư phạm Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh) 17.55 (D01)
18.4 (D07)
17.8 (D08)

24.95 (D13)

23.21 (D07)

20.25 (D08)

 

 

Sư phạm Công nghệ 21.45 (A00)
20.1 (A01)
20.4 (C01)

18.1 (A00)

18.8 (A01)

18.3 (C01)

A00: 18,55

C01: 19,2

A00: 19,05

C01: 19

Sư phạm Ngữ văn

24 (C00)
21.1 (D01, D02, D03)
24.47 (C00)
22.3 (D01, D02, D03)
C00: 26,5
D01, D02, D03: 24,4
C00: 27,75
D01, D02, D03: 26,9

Sư phạm Lịch sử

22 (C00)
18.05 (D14, D62, D64)
23.25 (C00)
18.05 (D14, D62, D64)
C00: 26
D14: 19,95
C00: 27,5
D14: 26
Sư phạm Địa lý 17.75 (A00)
21.55 (C04)
22.25 (C00)

18.95 (A00)

21.25 (C04)

22.75 (C00)

C04: 24,35

C00: 25,25

C01: 25,75

C00: 27

Giáo dục công dân

21.05 (C14);
17.25 (D66, D68, D70); 17.1 (D01, D02, D03);
24.05 (C14)
18.1 (D66, D68, D70)
19.5 (D01, D02, D03)
C19: 19,75
C20: 25,25
C19: 26,5
C20: 27,75
Giáo dục chính trị
17 (C14);
17.5 (D66, D68, D70);
17.85 (D01, D02, D03);
20.2 (C14)
18.2 (D66, D68, D70)
C19: 21,25
C20: 19,25
C19: 26,25
C20: 28,25

Sư phạm Tiếng Anh

22.6 (D01) 24.04 (D01) D01: 26,14 28,53

Sư phạm Tiếng Pháp

18.65 (D15, D42, D44)
18.6 (D01, D02, D03)
20.05 (D15, D42, D44)
20.01 (D01, D02, D03)
D15, D42, D44: 19,34
D01, D02, D03: 21,1
D15, D42, D44: 26,03
D01, D02, D03: 25,78

Giáo dục Mầm non

21.15 (M00) 20.2 21,93 22,48
Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh 19.45 (M01);
19.03 (M02);

18.58 (M01)

18.75 (M02)

M01: 19

M02: 19,03

M01: 19,88

M02: 22,13

Giáo dục Tiểu học

22.15 (D01, D02, D03); 21,15 (D1, D52, D54)
22.4
D01, D02, D03: 25,05
27

Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh

20.05 (D11);
21.95 (D01)
22.8 D01: 25,55 27,5

Giáo dục Đặc biệt

19.5 (B03);
21.75 (C00);
19.1 (D01, D02, D03)
19.35 (B03)
23.5 (C00)
21.9 (D01)
C00: 25
D01, D02, D03: 19,15
C00: 24,25
D01, D02, D03: 24,35

Quản lý giáo dục

17.1 (A00);
20.75 (C00);
17.4 (D01, D02, D03)
18.05 (A00)
21.75 (C00)
21.25 (D01, D02, D03)
C20: 24
D01, D02, D03: 21,45
C20: 26,75
D01, D02, D03: 25,7
Hóa học 16.85 (A00)

16.85 (A00)

16.25 (B00)

A00: 17,45

A00: 19,75

B00: 19,45

Sinh học
16.4 (C04)
16 (C00)
16.45 (D01, D02, D03)
16 (A00)
16.1 (B00)
19.75 (C13)
B00: 17,54
D08, D32, D34: 23,95
B00: 16,71
D08, D32, D34: 20,78
Toán học 16.1 (A00)
16.3 (A01)
16.1 (D01)

16.05 (A00)

16.1 (A01)

19.5 (D01)

A00, 17,9

D01: 22,3

A00: 23

D01: 24,85

Công nghệ thông tin 16.05 (A00)
16.05 (A01)

16.05 (A00)

18 (A01)

17 (D01)

A00: 16

A01: 17,1

A00: 22,15

A01: 21,8

Việt Nam học
16.4 (C04)
16 (C00)
16.45 (D01, D02, D03)
16.05 (D15, D42, D44)
19.25 (C00)
16.05 (D01, D02, D03)
C00: 21,25
D01: 19,65
C00: 23,25
D01: 22,65

Văn học

16 (C00, D01, D02, D03)
20.5 (C00)
19.95 (D01, D02, D03)
C00: 23
D01, D02, D03: 22,8
C00: 25,25
D01, D02, D03: 25,4

Ngôn ngữ Anh

21 (D01) 23.79 (D01) D01: 25,65 27,4

Triết học

16.75 (C03)
16.5 (C00)
16 (D01, D02, D03)
16.2 (C03)
16.25 (C00)
16.9 (D01, D02, D03)
A00: 16
C00: 17,25
D01: 16,95
C19: 16
C00: 16,25
Chính trị học (Kinh tế chính trị Mác - Lênin)
16.6 (C14)
16.65 (D84, D86, D87)
17.35 (D01, D02, D03)
16.75 (C14)
17.75 (D66, D68, D70)
 
C19: 20,75
D66, D68, D70: 18,9
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
16.1 (C03)
16 (C00)
16.05 (D01, D02, D03)
19.25 (C03)
21.25 (C00)
20 (D01, D02, D03)
C00: 23
D01, D02, D03: 22,5
C00: 25,5
D01, D02, D03: 25,4
Tâm lý học giáo dục
16.4 (C03)
16 (C00)
16.05 (D01, D02, D03)
19.7 (C03)
22 (C00)
21.1 (D01, D02, D03)
C00: 24,5
D01, D02, D03: 23,8
C00: 26,5
D01, D02, D03:26,15
Công tác xã hội
16.75 (D14, D62, D64)
16 (C00)
16 (D01, D02, D03)
16 (D14, D62, D64)
18.75 (C00)
16 (D01, D02, D03)
C00: 16,25
D01, D02, D03: 16,05

C00: 21,25

D01, D02, D03: 20,25

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

 
19.8 (A00)
18 (C00)
C00: 21,75
C00: 25,75
D01, D02, D03: 24,45

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

 
 
C00: 19
D01, D02, D03: 21,2
C00: 17
D01, D02, D03: 18,8

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 
 
C00: 23
D01: 16,7
C00: 26,5
D01: 23,95

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Toàn cảnh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ trên cao

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật