CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

Cập nhật: 31/10/2022

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội (ĐHSP Nghệ thuật TW)
  • Tên tiếng Anh: National University Of Art Education (NUAE)
  • Mã trường: GNT
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Đại học liên thông
  • Địa chỉ: Số 18, ngõ 55, đường Trần Phú, quận Hà Đông, TP. Hà Nội
  • SĐT: 024.38544468
  • Email: spnttw@spnttw.edu.vn
  • Website: http://www.spnttw.edu.vn/     
  • Facebook: www.facebook.com/DHSuPhamNgheThuatTrungUong  

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022

I. Thông tin chung

1. Thời gian tuyển sinh

- Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí tuyển sinh (tất cả các phương thức gồm tuyển thẳng; xét tuyển; xét tuyển kết hợp với thi tuyển):

  • Từ ngày 01/3/2022 đến hết 17h00 ngày 30/6/2022 tại Trung tâm Tuyển sinh & Hợp tác Đào tạo Trường ĐHSP Nghệ thuật TW hoặc gửi về Trường qua đường Bưu điện.
  • Hồ sơ theo mẫu quy định của Nhà trường, thí sinh có thể tải hồ sơ trên Website của Nhà trường, sau khi nộp hồ sơ ĐKDT, thí sinh cần theo dõi các thông tin chi tiết hướng dẫn, cập nhật những thông tin mới nhất về tuyển sinh trên Website của Trường.

- Thời gian thi tuyển:

  • Ngày 10/7/2022: Tập trung thí sinh, làm thủ tục dự thi.
  • Ngày 11, 12/7/2022: Tổ chức thi tuyên các môn năng khiếu (đối với phương thức xét tuyển kết hợp với thi tuyển)

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT;
  • Thí sinh dự thi đủ sức khoẻ học tập theo Thông tư Liên Bộ số 10/TTLB ngày 18/8/1989 của Liên Bộ Đại học,THCN và dạy nghề - Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khoẻ của HSSV trong các trường Đại học, Cao đẳng, THCN và dạy nghề.

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Tuyển thẳng.

* Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT thuộc các đối tượng sau được tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy:
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
b) Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường ĐHSP Nghệ thuật TW nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên
xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ.

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia.
d) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế.
e) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải
chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thì được
xét tuyển thẳng vào học các ngành học tương ứng trình độ đại học. Thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến
ngày đăng ký tuyển thẳng vào trường.
g) Học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố được tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn học
chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba
trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
h) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
i) Đối với thí sinh là người nước ngoài: căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và
năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6, Thông tư số 30/2018/TT - BGDĐT ngày 24/12/2018 quy định về quản lý người nước ngoài
học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GDĐT để xem xét, quyết định.
k) Thí sinh tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng đúng ngành/chuyên ngành phù hợp đạt loại giỏi trở lên.
l) Tuyển thẳng vào học bồi dưỡng kiến thức (Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Đối với các ngành nghệ thuật, ngoài các quy định theo điểm e sẽ có quy định về năng khiếu riêng cho từng ngành.

Phương thức 2: Xét tuyển điểm môn văn hóa đối với các ngành Quản lý Văn hoá, Du lịch, Công tác Xã hội, Công nghệ May.

* Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT:
- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2015 đến năm 2021 và tốt nghiệp THPT năm 2022: Đăng ký trên cổng tuyển sinh của
Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp/hoặc qua đường bưu điện về Trường ĐHSP Nghệ thuật
TW.
- Điều kiện ĐKXT: Dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp 3 môn thi tương ứng với ngành đăng ký.

* Xét tuyển kết quả học bạ THPT:

Điều kiện ĐKXT: Điểm trung bình môn 5 học kỳ đầu tiên bậc THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí
sinh đăng ký phải đạt từ 5.0 điểm trở lên.

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển (Hệ đại học chính quy)
* Xét tuyển môn Ngữ văn/ Lịch sử.
- Điểm TBC môn Ngữ văn/ Lịch sử của 5 học kỳ đầu tiên bậc THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia tối thiểu đạt 5.0 trở lên.
- Riêng ngành Sư phạm điểm TBC môn Ngữ văn của 6 học kỳ bậc THPT tối thiểu đạt 6,5 trở lên và phải có học lực lớp 12 xếp
loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; trường hợp thí sinh dự thi có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức
đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm TBC môn Ngữ văn của 6 học kỳ bậc THPT tối thiểu đạt 5,0 trở lên.
* Thi tuyển các môn năng khiếu
- Trường hợp thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT để xét tuyển, điểm môn Ngữ văn của 2 ngành Sư phạm Âm nhạc
và Sư phạm Mỹ thuật theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định. Thời gian nhận hồ sơ và lệ phí xét tuyển: Từ
tháng 01/2022 đến 30/6/2022 bằng hình thức trực tiếp/trực tuyến hoặc qua đường bưu điện về Trường ĐHSP Nghệ thuật TW.

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Thí sinh được xét trúng tuyển khi đã tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển môn văn hóa theo kết quả học bạ THPT của 05 học kỳ đầu, điểm trung bình cộng từng môn
văn hóa xét theo từng ngành, chuyên ngành đăng ký dự tuyển phải đạt từ 5,0.
Riêng ngành sư phạm thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi Quốc gia từ năm 2015 thực hiện ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy
định của bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cách tính điểm các môn văn hóa theo kết quả học bạ THPT của 05 học kỳ đầu: Là điểm trung bình cộng kết quả học kỳ 1,2 lớp
10, học kỳ 1,2 lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 của môn học.
- Các trường hợp thí sinh tốt nghiệp trước năm 2015 bị mất học bạ THPT nếu có xác nhận của cơ quan chủ quản, nhà trường sẽ
lấy kết quả môn văn hóa của ngành/chuyên ngành đăng ký dự thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

4.3. Chính sách ưu tiên và xét tuyển thẳng

  • Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.

6. Học phí

Mức học phí của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội như sau:

- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên:

  • Năm học 2022-2023: 1,250,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.
  • Năm học 2023-2024 (Dự kiến): 1,410,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.

- Nghệ thuật:

  • Năm học 2022-2023: 1,200,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.
  • Năm học 2023-2024 (Dự kiến): 1,350,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.

- Sản xuất và chế biến:

  • Năm học 2022-2023: 1,450,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.
  • Năm học 2023-2024 (Dự kiến): 1,640,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.

- Nhân văn và Dịch vụ xã hội:

  • Năm học 2022-2023: 1,200,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.
  • Năm học 2023-2024 (Dự kiến): 1,500,000 đồng chẵn/tháng/sinh viên.

II. Các ngành tuyển sinh

Ngành đào tạo Mã ngành Mã phương thức xét tuyển Tên phương thức xét tuyển Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu 

Sư phạm Âm nhạc/ Chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc Mầm non 7140221 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

N00

480
Thanh nhạc 7210205 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

N00

70
Piano 7210208 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

N00

30
Sư phạm Mỹ thuật/ Chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật Mầm non 7140222 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

H00

320
Thiết kế thời trang 7210401 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

H00

120
Thiết kế đồ họa 7210403 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

H00

220
Hội họa 7210103 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

H00

20
Công nghệ may 7540204 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

H00, D01, A00

100
Quản lý văn hóa/ Chuyên ngành Quản lý văn hóa nghệ thuật, Quản lý văn hóa du lịch  7229042 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

C00, N00, H00, R00

100
Công tác xã hội 7760101 100, 200 Xét tuyển

C00, C03, C04, D

80
Du lịch 7810101 100, 200 Xét tuyển

C00, C03, C04, D

120
Diễn viên kịch - điện ảnh 7210234 100 hoặc 200 và 405 Xét tuyển kết hợp thi tuyển

S00

80

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Ngành

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

(2 môn năng khiếu nhân hệ số 2)

Năm 2022

(2 môn năng khiếu nhân hệ số 2)

Đối với các khối thi năng khiếu

Các tổ hợp môn khác

SP Âm nhạc

27 30   32

- Đối với thí sinh xét điểm văn hoá học bạ THPT: 32,5 điểm

- Đối với thí sinh xét điểm văn hoá THPT Quốc gia: 32,0 điểm.

SP Âm nhạc Mầm non

27 30   32  
SP Mỹ thuật 27 29   30

- Đối với thí sinh xét điểm văn hoá học bạ THPT: 32,5 điểm

- Đối với thí sinh xét điểm văn hoá THPT Quốc gia: 32,0 điểm.

SP Mỹ thuật Mầm non 27     30  

Quản lý văn hóa

27 (N00, H00, R00)
17 (C00)
N00: 28
R00: 23
H00: 28
17

18 điểm (Tổ hợp C00)

27 điểm (Khối H00, N00)

- Tổ hợp N00: 30,0 điểm

- Tổ hợp H00: 30,0 điểm

- Tổ hợp R00: 24,0 điểm

- Tổ hợp C00: 18,0 điểm

Thiết kế Thời trang 29 29   33 31

Công nghệ may

27 (H00)

17 (A00, D01)

28

17

18 điểm (Tổ hợp A00, D)

27 điểm (Khối H00)

- Tổ hợp H00: 30,0 điểm

- Tổ hợp A01: 18,0 điểm

- Tổ hợp D01: 18,0 điểm

Thiết kế Đồ họa

31 35   Điểm kiểm tra năng khiếu lần 2 (Môn 2 - Hình hoạ, Môn 3 - Vẽ màu) mỗi môn phải đạt từ 7.0 điểm trở lên, điểm xét tuyển môn Văn đạt 5.0 điểm trở lên. 35

Hội họa

27 29   34 33

Thanh nhạc

36

38

(Điểm thi môn chuyên ngành Thanh nhạc >= 8,0)

 

38 điểm (Môn 3 - Thanh nhạc chuyên ngành phải có kết quả từ 8.0 điểm trở lên)

32,0 điểm (Môn 3 - Thanh nhạc chuyên ngành phải có kết quả từ 8.0 điểm trở lên)

Piano

34.5

36

(Điểm thi môn chuyên ngành Piano >= 7,0)

 

33 điểm (Môn 3 - Piano chuyên ngành phải có kết quả từ 6.5 điểm trở lên).

33,0 điểm (Môn 3 - Piano chuyên ngành phải có kết quả từ 6.5 điểm trở lên).

Diễn viên kịch - điện ảnh

27 25   32 điểm (Điểm 2 môn Hình thể - Tiếng nói và Diễn xuất đạt từ 13 điểm trở lên chưa nhân hệ số) 21

Công tác xã hội

    17 18 điểm (Tổ hợp C00, C03, C04, D00) 18 điểm (Xét tổ hợp C00, C03, C04, D01)

Du lịch

    17 18 điểm (Tổ hợp C00, C03, C04, D) 18 điểm (Xét tổ hợp C00, C03, C04, D01)

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội
Các khoa tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: tuyensinhso.com@gmail.com

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
  • 0889964368
  • tuyensinhso.com@gmail.com
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật