CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Học viện Phòng không - Không quân

Cập nhật: 06/05/2021

A. GIỚI THIỆU

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

I. Thông tin chung

1. Thời gian tuyển sinh

  • Thời gian đăng ký sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự các đơn vị, địa phương: Từ ngày 01/3 đến trước ngày 15/5/2021.
  • Thời gian đăng ký dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Thời gian xét tuyển: Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng năm 2021.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 6 năm 2020); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm 2020).
  • Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển thí sinh nam trong cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

  • Xét tuyển trên cơ sở kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021. Thí sinh đăng ký sơ tuyển và dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng.

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

a. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Trên cơ sở phổ điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021, Học viện xây dựng phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Quân chủng PK-KQ và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Khi có quyết định phê duyệt phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, Học viện sẽ đăng thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và Website của Học viện.

b. Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

- Học viện chỉ nhận hồ sơ xét tuyển đại học quân sự đối với những thí sinh đã qua sơ tuyển vào hệ đại học quân sự của các trường Quân đội (theo nhóm trường được điều chỉnh nguyện vọng), có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 để lấy kết quả xét tuyển đại học, các môn thi phù hợp với tổ hợp các môn thi để xét tuyển vào Học viện;

- Thí sinh được phép điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển trong nhóm trường theo đúng vùng miền và đối tượng tuyển sinh cụ thể như sau:

+ Nhóm 1: Gồm hệ Chỉ huy tham mưu của Học viện PK-KQ, các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh.

+ Nhóm 2: Gồm hệ Kỹ sư hàng không của Học viện PK-KQ, các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự.

- Trong xét tuyển đợt 1: Học viện chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo đại học quân sự đối với các thí sinh đã qua sơ tuyển, đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội. Trường hợp thí sinh không đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất), đăng ký không đúng tổ hợp xét tuyển của trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển hoặc đăng ký không đúng nhóm trường thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng theo đúng thời gian quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng thì sẽ mất quyền xét tuyển nguyện vọng 1.

- Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện, sẽ được xét tuyển các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài Quân đội theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

4.3. Chính sách ưu tiên xét tuyển và tuyển thẳng

  • Xem chi tiết tại mục 2.8 trong đề án tuyển sinh của trường tại đây.

5. Học phí

  • Học viên không phải đóng học phí trong quá trình học tập.

II. Các ngành tuyển sinh

1. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT Ngành học Mã Ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu
  Các ngành đào tạo đại học quân sự     367
1 7520120 1. Toán, Lý, Hóa
2. Toán, Lý, tiếng Anh
95
 
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc
    62
 
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam
    33
2
* Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử
7860226 1. Toán, Lý, Hóa
2. Toán, Lý, tiếng Anh
272
 
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc
    177
 
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam
    95

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

2. Chuyên ngành đào tạo, tiêu chuẩn sức khỏe

a) Ngành Kỹ thuật Hàng không, gồm có 04 chuyên ngành:

- Máy bay động cơ;

- Thiết bị hàng không;

- Vũ khí hàng không;

- Vô tuyến điện hàng không.

b) Ngành Chỉ huy Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử, gồm 06 chuyên ngành:

- Chỉ huy kỹ thuật Phòng không, chuyên ngành Tên lửa phòng không;

- Chỉ huy kỹ thuật Phòng không, chuyên ngành Rađa phòng không;

- Chỉ huy kỹ thuật Phòng không, chuyên ngành Pháo phòng không;

- Chỉ huy tham mưu Không quân, chuyên ngành Tác huấn không quân;

- Chỉ huy tham mưu Không quân, chuyên ngành Dẫn đường không quân;

- Chỉ huy kỹ thuật Tác chiến điện tử.

c) Tiêu chuẩn sức khỏe

- Tuyển chọn thí sinh nam đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự ở các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng có quy định riêng); mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng); tai-mũi-họng; răng-hàm-mặt; nội khoa; tâm thần kinh; ngoại khoa; da liễu.

- Một số tiêu chuẩn quy định riêng, như sau:

+ Ngành Chỉ huy Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử:

* Về Thể lực: Tuyển thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;

* Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.

+ Ngành Kỹ thuật Hàng không:

* Về Thể lực: Tuyển thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;

* Về Mắt: Được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế-Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào Học viện: Được tuyển thí sinh có thể lực đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế-Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, nhưng phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;

+ Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) dự tuyển vào Học viện: Được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên, các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Điểm chuẩn của Học viện Phòng không - Không quân như sau:


Ngành học

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Thí sinh miền Bắc

Thí sinh miền Nam

Thí sinh miền Bắc

Thí sinh miền Nam

 

Kỹ thuật Hàng không

20.4

21.7

23,55

20,45

- Miền Bắc: 25,85

- Miền Nam: 24,70

Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử

20.1

19.75

20,95

15,05

- Miền Bắc: 24,40

- Miền Nam: 22,90

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Học viện Phòng không - Không quân

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật