CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Việt - Đức (Cơ sở Bình Dương)

Cập nhật: 09/04/2021

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Đại học Việt - Đức (Cơ sở Bình Dương)
  • Tên tiếng Anh: Vietnamese - German University (VGU)
  • Mã trường: VGU
  • Loại trường: Dân lập
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau Đại học - Liên kết Quốc tế
  • Địa chỉ: Đường Lê Lai, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
  • SĐT: (0274).222.0990
  • Email: [email protected]
  • Website: https://vgu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/Vietnamese.German.University/

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

I. Thông tin chung

1. Thời gian tuyển sinh

  • Phương thức 1: Kỳ thi đánh giá năng lực TestAS: Thời gian đăng ký đến tháng 04/2021.
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT 2020: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh các trường THPT Việt Nam hoặc quốc tế đã tốt nghiệp THPT hoặc sẽ tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh. Thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu được tham gia tuyển sinh đại học quy định theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trong cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

Năm học 2021-2022, Trường Đại học Việt Đức tuyển sinh theo phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển:

  • Phương thức 1: Phương thức 1: Thi tuyển - Tổ chức vào tháng 5: Kỳ thi đánh giá năng lực TestAS do VGU tổ chức.
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2021. Các ngành thuộc khối Khoa học, Kỹ thuật sẽ xét tuyển theo tổ hợp A00, A01, D07, ngành Kiến trúc (A00, A01, V00, V02), các ngành thuộc khối kinh tế sẽ xét tuyển theo khối A00, A01, D01, D03 và D05.
  • Phương thức 3: Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi Olympic quốc tế, kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học và kỹ thuật cấp quốc gia.
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng các thí sinh có các văn bằng/chứng chỉ tốt nghiệp THPT hoặc bài thi năng lực quốc tế như TestAS, SAT, IBD, AS/A-Level, IGCSE, WACE…
  • Phương thức 5: Xét tuyển học bạ/bảng điểm bậc THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) đối với thí sinh sẽ tốt nghiệp từ các trường THPT trên cả nước trong năm tuyển sinh.

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

4.2.1. Yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào

Đối với tất cả các phương thức tuyển sinh, thí sinh phải thỏa mãn một trong những yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào như sau:

  • Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tương đương IELTS học thuật 5.0/TOEFL 42 (iBT) còn hiệu lực; hoặc
  • Đạt ít nhất 71 điểm trong bài thi tiếng Anh onSET; hoặc
  • Đạt ít nhất 7,5 điểm bài thi tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia trong năm tuyển sinh (chỉ áp dụng cho phương thức 2 - xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT 2021).
  • Điểm trung bình môn tiếng Anh trong 3 năm THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) đạt ít nhất 7,5 (thang điểm 10). Điều kiện này chỉ áp dụng cho Phương thức 5 - xét tuyển học bạ THPT.

Miễn yêu cầu tiếng Anh đầu vào đối với thí sinh quốc tế đến từ các quốc gia sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức hoặc thí sinh tốt nghiệp các chương trình THPT quốc tế giảng dạy và thi bằng tiếng Anh.

4.2.2. Điều kiện ĐKXT

a. Phương thức 1: Kỳ thi đánh giá năng lực TestAS

Bài thi TestAS bao gồm một bài thi kiến thức cơ bản (Core Test) và bài kiểm tra kiến thức khối chuyên ngành (Subject - Specific Test).

Bài thi khối kiến thức chuyên ngành được quy định như sau:

- Đối với ngành Khoa học máy tính (CSE): bài thi về Toán học, Khoa học máy tính và Khoa học tự nhiên;

- Đối với các ngành Kỹ thuật điện và máy tính (ECE), Kỹ thuật cơ khí (MEN), Kiến trúc (ARC), Kỹ thuật xây dựng (BCE): bài thi về Kỹ thuật;

- Đối với các ngành Tài chính và Kế toán (BFA) và Quản trị kinh doanh (BBA): bài thi về Kinh tế.

Bài thi kiến thức khối chuyên ngành chỉ có giá trị xét tuyển vào các ngành đào tạo tương ứng.

Kết quả tổng hợp được tính toán theo tỉ lệ: Phần kiểm tra kiến thức cơ bản chiếm 40%; Phần kiểm tra kiến thức khối chuyên ngành chiếm 60%.

- Điều kiện được xét trúng tuyển: Thí sinh được xét trúng tuyển khi đáp ứng toàn bộ các điều kiện sau:

  • Thỏa mãn yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào của VGU.
  • Cả hai bài thi thành phần đạt từ 90 điểm trở lên.
  • Có kết quả tổng hợp lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển. Điểm trúng tuyển do Hội đồng tuyển sinh quyết định căn cứ trên tình hình thực tế. Điểm trúng tuyển không thấp hơn ngưỡng điểm sàn 90 điểm.

b. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT 2021

  • Trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên website.

c. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng đối với thí sinh có thành tích học tập đặc biệt (theo khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh 2020 của Bộ GDĐT)

Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng điều kiện tiếng Anh đầu vào và một trong các điều kiện sau:

- Thành viên đội tuyển Olympic Việt Nam tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế các môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Olympic Châu Á Thái Bình Dương môn Toán học, Vật lý, Tin học.

- Đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh/thành phố bậc THPT các môn phù hợp với ngành đào tạo:

  • Đối với ngành CSE, ECE, MEN, BCE và ARC: chấp nhận các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học.
  • Đối với ngành BFA, BBA: chấp nhận các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học và Tiếng Anh.

- Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự Hội thi khoa học, kỹ thuật quốc tế (ISEF) hoặc đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia. Kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đạt giải phải phù hợp với các ngành đào tạo của trường.

Thời gian có hiệu lực của chứng nhận giải thưởng hay minh chứng tham gia các cuộc thi nêu trên được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT của thí sinh.

d. Phương thức 4: Xét tuyển đối với thí sinh có văn bằng/chứng chỉ tốt nghiệp THPT quốc tế hoặc bài thi năng lực quốc tế

Thí sinh được xét trúng tuyển nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

- Thỏa mãn yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào;

- Có các chứng chỉ THPT hoặc bài thi năng lực quốc tế như TestAS, SAT, IBD, AS/A-Level, IGCSE, WACE… (VGU quy định điểm trúng tuyển cụ thể cho từng loại chứng chỉ):

STT Chứng chỉ/tổ chức cấp Điểm trúng tuyển Yêu cầu môn chuyên ngành của chứng chỉ
Mức điểm được xét miễn năm đại cương
1 SAT (Scholastic Assessment Test) / College Board 1150 - 1451-1600
2 IBD (International Baccalaureate Diploma /
IB Organization
28 - 41-45
3 AS hoặc A-level (International Advanced Levels) / Cambridge; Pearson Edexcel 3 môn A-Level với điểm trung bình từ 70%
2 môn AS-Level tương đương 1 môn A-Level
Các ngành khối kỹ thuật (CSE, BCE, ECE, MEN, ARC): Toán học và ít nhất một môn khoa học
Các ngành khối kinh tế (BBA, BFA): Toán học và ít nhất một môn khoa học hoặc khoa học xã hội
3 môn A-Level với điểm trung bình từ 90%
4 IGCSE (International General Certificate of Secondary Education) và A-Level) / Cambridge; Pearson Edexcel 3 môn IGCSE và 2 môn A-Level với điểm trung bình từ 70%
3 môn IGCSE và 2 môn A-Level với điểm trung bình từ 90%
5 WACE (Western Australian Certificate of Education) / Western Australia School Curriculum and Standards Authority 3 môn ATAR có điểm trung bình kết hợp từ 70%
3 môn ATAR có điểm trung bình kết hợp từ 90%
6 TestAS (Test for Academic Studies) /
TestDaF Institude
Kết quả tổng hợp từ 90 điểm trở lên, không có bài thi thành phần nào dưới 90 điểm Bài thi chuyên ngành như quy định tại phương thức 1
Kết quả tổng hợp từ 110 điểm trở lên
7 Các văn bằng và chứng chỉ THPT quốc tế khác Hội đồng tuyển sinh xem xét từng trường hợp cụ thể - -

e. Phương thức 5: Xét tuyển học bạ/bảng điểm bậc THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12)

Điều kiện xét trúng tuyển: Thí sinh được xét trúng tuyển khi đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh
  • Thỏa mãn yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của VGU
  • Điểm trung bình các môn (điểm tổng kết) của năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đều phải đạt ít nhất 7,0;
  • Tổng điểm trung bình theo trọng số của 6 môn học Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Ngoại ngữ đạt ít nhất 7,5;
  • Thí sinh được xếp hạng từ cao đến thấp theo tổng điểm trung bình của 6 môn học nêu trên. Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định điểm trúng tuyển theo tổng điểm trung bình và theo chỉ tiêu mỗi ngành đào tạo. Nếu số lượng thí sinh có đủ điều kiện trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu tuyển sinh và các thí sinh xếp hạng sau cùng trong danh sách trúng tuyển có kết quả tổng hợp bằng nhau, những thí sinh có điểm tiếng Anh cao hơn sẽ được gọi trúng tuyển.

4.3. Chính sách ưu tiên xét tuyển và tuyển thẳng

  • Theo quy định chung của Bộ Giáo dục Đào tạo. Xem chi tiết ở mục 1.8 trong đề án tuyển sinh của trường tại đây

6. Học phí

Học phí áp dụng cho sinh viên/ học viên chính quy:

Ngành học
Học phí (VND)/học kỳ
Quản trị kinh doanh (BBA) 40,500,000
Tài chính và Kế toán (BFA) 40,500,000
Khoa học máy tính (CSE) 37,900,000
Kỹ thuật cơ khí (MEN) 37,900,000
Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) 37,900,000
Kiến trúc (ARC) 37,900,000
Kỹ thuật xây dựng (BCE) 37,900,000

Học phí được giữ nguyên không đổi trong suốt thời gian đào tạo chuẩn (4 năm).

II. Các ngành tuyển sinh

STT Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển
1 Quản trị kinh doanh (BBA) 7340101 D01 (Toán, Văn, Anh) / D03 (Toán, Văn, Pháp) / D05 (Toán, Văn, Đức)
A00 (Toán, Lý, Hóa) / A01 (Toán, Lý, Anh)
2 Tài chính và Kế toán (BFA) 7340202 D01 (Toán, Văn, Anh) / D03 (Toán, Văn, Pháp) / D05 (Toán, Văn, Đức)
A00 (Toán, Lý, Hóa) / A01 (Toán, Lý, Anh)
3 Khoa học máy tính (CSE) 7480101 A00 (Toán, Lý, Hóa) / A01 (Toán, Lý, Anh) / D07 (Toán, Hóa, Anh)
4 Kỹ thuật cơ khí (MEN) 7520103 A00 (Toán, Lý, Hóa) / A01 (Toán, Lý, Anh) / D07 (Toán, Hóa, Anh)
5 Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) 7520208 A00 (Toán, Lý, Hóa) / A01 (Toán, Lý, Anh) / D07 (Toán, Hóa, Anh)
6 Kiến trúc (ARC) 7580101 A00 (Toán, Lý, Hóa) / A01 (Toán, Lý, Anh)
V00 (Toán, Lý, Vẽ Mỹ thuật) / V02 (Toán, Anh, Vẽ Mỹ thuật)
7 Kỹ thuật xây dựng (BCE) 7580201 A00 (Toán, Lý, Hóa) / A01 (Toán, Lý, Anh) / D07 (Toán, Hóa, Anh)

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Điểm chuẩn của trường Đại học Việt - Đức (Cơ sở Bình Dương) như sau:

Ngành

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Khoa học máy tính

20.1

21

21

Kỹ thuật điện và công nghệ thông tin

20.3

21

-

Kỹ thuật cơ khí

20.0

21

21

Tài chính và kế toán

20.2

20

20

Quản trị kinh doanh

20.05

20

20

Kiến trúc

-

20

20

Kỹ thuật xây dựng

-

20

20

Kỹ thuật điện và máy tính

 

 

21

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Việt - Đức

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật