CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lịch Sử mã đề 009 (Có đáp án)

Cập nhật: 31/03/2020

Tuyển sinh số chia sẻ và tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lịch sử mã đề 009 để học sinh và giáo viên có thể giúp các em ôn luyện sát với vốn kiến thức đã học để đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. 

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lịch Sử mã đề 009

Câu 1. Đâu là mục tiêu chủ yếu của cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Giải phóng dân tộc.

B. Chống chủ nghĩa thực dân mới, giành và bảo vệ độc lập.

C. Chống chế độ thực dân cũ, giành độc lập.

D. Chống chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 2. Thắng lợi của cách mạng Cuba có ý nghĩa gì đối với các nước Mĩ Latinh?

A. Đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân mới và hệ thống thuộc địa của nó.

B. Chấm dứt thời kì thống trị của chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở Cuba và các nước Mĩ Latinh.

C. Mở ra thời kì mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

D. Đánh dấu Mĩ Latinh trở thành “đại lục núi lửa”.

Câu 3. Vì sao Mỹ đề xướng thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” (tháng 8/1961) ở Mĩ Latinh?

A. Chế độ XHCN sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu, phong trào cách mạng Mỹ Latinh mất chỗ dựa.

B. Các nước Mỹ Latinh đã lần lượt đánh đổ được các thế lực thân Mỹ, giành lại độc lập và chủ quyền của dân tộc mình.

C. Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, trở thành "lục địa bùng cháy".

Câu 4. Năm 1960 được gọi là Năm Châu Phi vì

A. có 17 nước châu Phi nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành độc lập.

B. có 17 nước châu Phi gia nhập Liên hợp quốc.

C. tất cả các nước châu Phi giành được chính quyền.

D. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

Câu 5. Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) cuối cùng bị thất bại?

A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.

B. Do chủ nghĩa Mác- Lênin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.

C. Thực dân Pháp còn mạnh, đủ khả năng đàn áp phong trào.

D. Giai cấp tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế nên ươn hèn về chính trị; tầng lớp tiểu tư sản do điều kiện kinh tế bấp bênh nên không thể lãnh đạo phong trào cách mạng.

Câu 6. Biểu hiện rõ nhất chứng tỏ xu hướng hướng về châu Á ngày càng đậm nét trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn sau thập niên 70 là

A. Nhật Bản tiến hành hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật- giáo dục với các nước châu Á.

B. viện trợ ODA của Nhật Bản giành cho các nước châu Á ngày càng tăng.

C. Nhật Bản tăng cường xâm nhập kinh tế vào các nước châu Á.

D. các học thuyết đối ngoại về sau đều thể hiện sự coi trọng quan hệ với các nước Châu Á.

Câu 7. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa hiện nay:

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia và sự sáp nhập, hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

C. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (IMF,

WB, WTO...)

D. Các nước đang phát triển đề ra chính sách bảo hộ nền kinh tế của mình trước sự chèn ép của các nước lớn.

Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn giai cấp cơ bản của cách mạng?

A. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân, nông dân với đế quốc Pháp.

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với đế quốc Pháp.

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ.

Câu 9. Đâu không phải là điều kiện thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ và giành thắng lợi?

A. Hệ thống XHCN trên thế giới hình thành.

B. Giai cấp vô sản ở châu Phi trưởng thành, đủ sức nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào.

C. Các nước đế quốc nhiều thuộc địa ở châu Phi suy yếu do bị tàn phá nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 10. Công lao trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 là

A. chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

B. truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam.

C. thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

D. chuẩn bị thực hiện chủ trương “vô sản hoá” để truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam.

Câu 11. Sau chiến tranh lạnh, nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ là

A. chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN.

B. mở rộng mối quan hệ với các nước trên thế giới.

C. vẫn tiếp tục theo đuổi chiến lược toàn cầu âm mưu thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

D. tiếp tục tìm cách chi phối các nước đồng minh.

Câu 12. Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là

A. kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

B. mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

C. chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

D. sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.

Câu 13. Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba?

A. Quốc tế này bênh vực quyền lợi cho các nước thuộc địa.

B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp.

C. Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.

D. Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

Câu 14. Cuộc khởi nghĩa được thực hiện với ý tưởng “không thành công cũng thành nhân” là

A. cuộc khởi nghĩa Yên Bái. 

B. cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn.

C. cuộc khởi nghĩa Ba Tơ. 

D. cuộc khởi nghĩa Yên Thế.

Câu 15. Trần Dân Tiên viết: “Việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

B. Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

C. Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6-1924).

D. Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926).

Câu 16. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ có nguồn gốc từ

A. những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất.

B. nước Mĩ. 

C. đòi hỏi của Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. sự bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.

Câu 17. Hậu quả kinh tế lớn nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian chiến tranh lạnh là

A. các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

B. thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

C. hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

D. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

Câu 18. Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường đi của những người đi trước là

A. đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.

B. đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa vô sản.

C. đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp đường lối dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

D. đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

Câu 19. Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc được thông qua với điều kiện

A. phải có 2/3 số thành viên đồng ý.

B. phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành.

C. phải được tất cả thành viên tán thành.

D. phải có sự nhất trí của Liên Xô (Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

Câu 20. Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. hòa bình, trung lập.

B. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

C. tích cực ngăn chặn vũ khí hạt nhân.

D. chống lại chính sách gây chiến của Mỹ.

Câu 21. Thành tựu nổi bật nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay là

A. trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.

B. trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới.

C. trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa, phụ thuộc của các đế quốc.

D. có nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.

Câu 22. Mối quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1975 là?

A. chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.

B. giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Mỹ.

C. hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

D. đối đầu căng thẳng.

Câu 23. Tại sao lại cho rằng cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925) là một mốc quan trọng trên con đường phát triển của phong trào công nhân?

A. Vì đã ngăn cản được tàu chiến Pháp chở lính sang đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thủy thủ Trung quốc.

B. Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam, giai cấp công nhân nước ta từ đây bước vào đấu tranh tự giác.

C. Đánh dấu tư tưởng Cách mạng tháng Mười đã được giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu.

D. Vì sau cuộc bãi công của công nhân Ba Son có rất nhiều cuộc bãi công của công nhân Chợ Lớn, Nam Định, Hà Nội. . . tổng bãi công.

Câu 24. Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. tước đoạt ruộng đất của nông dân.

B. bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.

C. đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản.

D. không cho nông dân tham gia sản xuất.

Câu 25. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A. Nông nghiệp và thương nghiệp. 

B. Công nghiệp chế biến.

C. Giao thông vận tải. 

D. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

Câu 26. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp nhằm mục đích chủ yếu là

A. giúp Việt Nam phát triển kinh tế.

B. hàn gắn và phục hồi nền kinh tế của Pháp sau chiến tranh.

C. đưa nước Pháp trở thành cường quốc trên thế giới.

D. nâng cao uy tín của Pháp trên trường quốc tế.

Câu 27. Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

A, Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng với những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc.

B. Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

C. Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc.

D. Những quyết định của Hội nghị Ianta.

Câu 28. Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

B. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá do nền công nghiệp Pháp sản xuất.

C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp.

D. Câu A và B đúng.

Câu 29. Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là

A. giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hợp quốc.

B. chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới,.

C. giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường.

D. tất cả các nhiệm vụ trên.

Câu 30. Quan hệ giữa Hội đồng bảo an và Đại hội đồng Liên hợp quốc là

A. Hội đồng bảo an phục tùng Đại hội đồng.

B. Hội đồng bảo an chỉ phục tùng Đại hội đồng trong một số vấn đề quan trọng.

C. Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng.

D. Hội đồng bảo an là cơ quan chính trị quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

Câu 31. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

A. Sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.

B. Sẵn sàng thoả hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.

C. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

D. Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.

Câu 32. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ có đặc điểm là

A. mọi công nghệ đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

B. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C. khoa học là nguồn gốc của những tiến bộ xã hội.

D. ý A và C đúng.

Câu 33. Nội dung cơ bản của Bản yêu sách của nhân dân An Nam do Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai là

A. đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của nhân dân An Nam.

B. đòi Chính phủ Pháp phải đầu tư vào Việt Nam.

C. đòi Chính phủ Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam.

D. Tất cả các Câu trên đều đúng.

Câu 34. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh.

B. tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

C. áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động.

D. điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi.

Câu 35. Đường lối chiến lược cách mạng của Đảng được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đó là:

A. Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để.

B. Tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

C. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.

D. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc.

Câu 36. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam?

A. Giữa công nhân và tư sản.

B. Giữa nông dân và địa chủ.

C. Giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

D. Tất cả các Câu trên đều đúng.

Câu 37. Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì:

A. Nó phân biệt người da trắng với da đen.

B. Nó là một hình thái bóc lột của chủ nghĩa thực dân.

C. Nó đàn áp tàn bạo những người da đỏ.

D. Nó chứa đựng nhiều bất công, tàn bạo đối với con người.

Câu 38. Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là lực lượng nào?

A. Công nhân và nông dân, tiểu tư sản, tư sản.

B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến.

C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn đối với phú nông, địa chủ phong kiến, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.

D. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn đối với phú nông, trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập.

Câu 39. Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) có hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là sự kiện nào?

A. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái và phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.

B. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang nổ tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai.

C. Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.

D. Phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son và công nhân Phú Riềng.

Câu 40. Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc?

A. Mở lớp tập huấn chính trị đào tạo cán bộ tại Quảng Châu- Trung Quốc, ra báo Thanh niên.

B. Bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước.

C. Chủ trương phong trào “Vô sản hoá”.

D. Phong trào bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, nhà máy diêm và cưa Bến Thuỷ.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lịch Sử mã đề 009 

Xem thêm:

 

Tin tức liên quan

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Lịch sử mã đề 004 (Có đáp án) 12:47 22/04/2020 Tuyển sinh số cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lịch sử mã đề 004 giúp các em học... Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Địa Lý mã đề 310 (Có đáp án) 10:40 20/04/2020 Tuyển sinh số cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa lý mã đề 310 giúp các em học sinh ôn... Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Địa Lý mã đề 309 (Có đáp án) 10:33 20/04/2020 Tuyển sinh số cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa lý mã đề 309 giúp các em học sinh ôn... Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Địa Lý mã đề 308 (Có đáp án) 10:23 20/04/2020 Tuyển sinh số cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa lý mã đề 308 giúp các em học sinh ôn... Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Địa Lý mã đề 307 (Có đáp án) 10:17 20/04/2020 Tuyển sinh số cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa lý mã đề 307 giúp các em học sinh ôn... Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Địa Lý mã đề 306 (Có đáp án) 10:08 20/04/2020 Tuyển sinh số cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa lý mã đề 306 giúp các em học sinh ôn... Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hoá học mã đề 211 (Có đáp án) 09:59 16/04/2020 Dưới đây Tuyển sinh số sẽ chia sẻ đến các bạn đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hoá Học mã đề...

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
  • 0889964368
  • tuyensinhso.com@gmail.com
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật