CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Phạm Văn Đồng

Cập nhật: 16/10/2021

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Đại học Phạm Văn Đồng
  • Tên tiếng Anh: Pham Van Dong University (PDU)
  • Mã trường: DPQ
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Văn bằng 2
  • Địa chỉ: Số 509, đường Phan Đình Phùng, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
  • SĐT: 0255 38204041
  • Email: [email protected]
  • Website: http://www.pdu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/pduschool/

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021 (DỰ KIẾN)

I. Thông tin chung

1. Thời gian xét tuyển

  • Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi THPT năm 2021: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Xét tuyển dựa vào học bạ THPT: Theo kế hoạch của trường.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trong cả nước. Riêng các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Quảng Ngãi.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

– Đối với phương thức xét tuyển: Chỉ áp dụng đối với bậc Đại học.

Thực hiện tuyển sinh theo 3 phương án sau:

+ Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2021 (30% chỉ tiêu)

+ Phương án 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (65% chỉ tiêu), gồm 2 lựa chọn, cụ thể:

  • Dựa vào điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 12 (40% chỉ tiêu).
  • Dựa vào điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12 (25% chỉ tiêu).

+ Phương án 3: (5% chỉ tiêu): Xét tuyển thẳng theo Quy chế Tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành. Ngoài ra nhà trường còn có quy định tuyển thẳng cụ thể cho các đối tượng khác như sau: Thí sinh là người nước ngoài (người Lào): Căn cứ vào quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Thể thao nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, kết quả học tập THPT kết hợp với kết quả kiểm tra Tiếng Việt, Hiệu trưởng xem xét quyết định trúng tuyển nhập học.

– Đối với phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển: Áp dụng đối với bậc Cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non, thực hiện tuyển sinh theo 3 phương án sau:

+ Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2021 kết hợp điểm thi năng khiếu (30% chỉ tiêu)

+ Phương án 2: Xét tuyển dựa vào điểm tổng kết 2 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 12 kết hợp điểm thi năng khiếu (70% chỉ tiêu).

Lưu ý: Thí sinh phải dự thi năng khiếu tại trường Đại học Phạm Văn Đồng hoặc sử dụng kết quả thi năng khiếu do các cơ sở Đào tạo Đại học, Cao đẳng khác tổ chức thi

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

– Bậc đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên:

+ Xét tuyển theo Phương án 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục – Đào tạo.

+ Xét tuyển theo Phương án 2 và Phương án 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

– Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên:

+ Xét tuyển theo Phương án 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tổng điểm 3 môn (theo tổ hợp môn xét tuyển) của kết quả thi THPT năm 2021 cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.

+ Xét tuyển theo Phương án 2 : Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 12 phải đạt từ 15 điểm trở lên. Hoặc thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của [lớp 11 + học kỳ 1 của lớp 12]/2 phải đạt từ 15 điểm trở lên.

+ Xét tuyển theo Phương án 3: Theo quy định trong Quy chế Tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.

– Bậc cao đẳng, khối ngành đào tạo giáo viên:

+ Xét tuyển theo Phương án 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục – Đào tạo.

+ Xét tuyển theo Phương án 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên. Riêng đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm và đã tốt nghiệp THPT nếu sử dụng kết quả học tập của trung cấp sư phạm để xét tuyển vào ngành CĐ Giáo dục Mầm non thì phải có điểm trung bình toàn khóa đạt từ 6,5 điểm trở lên.

4.3. Chính sách ưu tiên và tuyển thẳng

  • Đối với thí sinh là người Việt Nam: Việc xét tuyển thẳng và ưu tiên trong xét tuyển, nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối với thí sinh là người nước ngoài (người Lào): Căn cứ vào quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Thể thao nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, kết quả học tập THPT kết hợp với kết quả kiểm tra Tiếng Việt, Hiệu trưởng xem xét quyết định cho vào học.

5. Học phí

Trường thực hiện mức thu học phí và lộ trình tăng học phí theo quyết định số 43/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 01/09/2016. Mức học phí của trường Đại học Phạm Văn Đồng như sau:

Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/sinh viên.

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
Năm học 2021-2022 (Dự kiến)
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 890 980 1125
2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch. 1060 1170 1345

II. Các ngành tuyển sinh

Ngành học Mã ngành Mã tổ hợp môn
Chỉ tiêu (dự kiến)
Sư phạm Tin học 7140210 A00, A01, D01, D90 37
Sư phạm Vật lý 7140211 A00, A01, D90 35
Sư phạm Ngữ văn 7140217 C00, D78 49
Sư phạm Tiếng Anh 7140231 D01, D72, D96 100
Sinh học ứng dụng 7420203 B00, D90 50
Công nghệ Thông tin 7480201 A00, A01, D01, D90 100
Công nghệ kỹ thuật Cơ khí 7510201 A00, A01, D90 100
Kỹ thuật Cơ – Điện tử 7520114 A00, A01, D90 100
Kỹ thuật điện tử – viễn thông 7520207 A00, A01, D90 50
Kinh tế phát triển 7310105 A00, A01, D01, D90 80
Ngôn ngữ Anh 7220201 D01, D72, D96 40
Thương mại điện tử 7340122 A00, A01, D01, D90 60
Quản trị kinh doanh
7340101
A00, A01,D01, D90
50
Quản trị kinh doanh du lịch 50
Du lịch 7810101 C00, D01, D72, D78 50
Cao đẳng Giáo dục Mầm non 51140201 M00 159

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM



Ngành

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Thi THPT Quốc gia

Học bạ

Xét theo KQ thi THPT

Xét theo học bạ

Xét theo KQ thi THPT

Hệ đại học

 

 

 

Sư phạm Tin học

18,5

Học lực lớp 12 xếp loại giỏi

19

Sư phạm Vật lý

- -

18,5

Học lực lớp 12 xếp loại giỏi

19

Sư phạm Ngữ văn

18 -

18,5

Học lực lớp 12 xếp loại giỏi

19

Sư phạm Tiếng Anh

18 24

18,5

Học lực lớp 12 xếp loại giỏi

19

Sư phạm Toán học

   

 

 

19

Giáo dục Tiểu học

   

 

 

19

Sinh học ứng dụng

13 15 15 15 15

Công nghệ thông tin

13 16 15 15 15

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

13 

16 

15 15 15

Kỹ thuật cơ - điện tử

13 

16 

15 15 15

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

13

-

15 15 15

Kinh tế phát triển

13

15 

15 15 15

Ngôn ngữ Anh

13

16 

15 15 15

Thương mại điện tử

 

 

15 15 15

Quản trị kinh doanh

 

 

15 15 15

Du lịch

 

 

15 15 15

Hệ cao đẳng

 

 

 

Giáo dục Mầm non

16

18

16,5

Học lực lớp 12 xếp loại khá

17,34

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Phạm Văn Đồng

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật