CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Kiến trúc Hà Nội

Cập nhật: 01/11/2022

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)
  • Mã trường: KTA
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Văn bằng 2 - Liên thông - Liên kết quốc tế
  • Địa chỉ: Km 10, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
  • SĐT: 024.3854 1616
  • Website: http://www.hau.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/DHKIENTRUCHN

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022

I. Thông tin chung

1. Thời gian xét tuyển

  • TS dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển; TS thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện ĐKDT tốt nghiệp THPT, ĐKXT đại học theo kế hoạch của Bộ GDĐT và thông báo của Nhà trường.
  • TS thuộc các đối tượng còn lại nộp hồ sơ và lệ phí ĐKDT/ĐKXT cho Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội từ ngày 05/5/2022 đến hết ngày 17/6/2022.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trên cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Thi tuyển kết hợp với xét tuyển.

Xét tuyển bằng kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT.

Xét tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT và quy định riêng của Nhà trường.

Xét tuyển dựa vào kết quả kiểm tra năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

a) Đối với các tổ hợp xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT: Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tại địa chỉ http://www.hau.edu.vn và trên trang thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ http://tuyensinh.hau.edu.vn trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày.

b) Đối với các tổ hợp xét tuyển của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT, để được ĐKXT, TS phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Tổng điểm trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (ĐTBmôn 1 + ĐTBmôn 2 + ĐTBmôn 3) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm;

- Điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc học kỳ 1 lớp 11 (Đhk3), học kỳ 2 lớp 11 (Đhk4), học kỳ 1 lớp 12 (Đhk5) phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm.

c) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu

- Các môn thi văn hóa: Theo quy định tại điểm a Mục này.

- Các môn thi năng khiếu:

+ Tổ hợp xét tuyển V00: Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2) được chấm theo thang điểm 5.

  • Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:
  • Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 1 + Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 2.
  • Điểm môn Vẽ mỹ thuật sau khi nhân hệ số 2,0 phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:
  • 8,00 đối với TS thuộc khu vực 1 (KV1);
  • 9,00 đối với TS thuộc khu vực 2, khu vực 2 – nông thôn (KV2, KV2-NT);
  • 10,00 đối với TS thuộc khu vực 3 (KV3).

+ Tổ hợp xét tuyển H00: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2) được chấm theo thang điểm 10. Tổng điểm hai môn này không nhân hệ số phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

  • 8,00 đối với TS thuộc KV1;
  • 9,00 đối với TS thuộc KV2, KV2-NT;
  • 10,00 đối với TS thuộc KV3.

Lưu ý: Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, điểm năng khiếu tối thiểu được quy định tại điểm b Mục 3.1.8 của Đề án tuyển sinh.

4.3. Chính sách ưu tiên: xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển

- Chính sách ưu tiên theo đối tượng và ưu tiên theo khu vực trong tuyển sinh được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT.

- Đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo Mục 3.1.8 của Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2022 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (gọi tắt là Đề án tuyển sinh).

- Chỉ tiêu tuyển thẳng tối đa bằng 10% chỉ tiêu tuyển sinh các ngành.

- Chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển tối đa bằng 5% chỉ tiêu tuyển sinh các ngành.

- Quy trình, thời thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và thông báo của Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội.

5. Học phí

Mức học phí dự kiến của trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đối với sinh viên chính quy năm 2022 phụ thuộc vào ngành/chuyên ngành đào tạo như sau:

  • Các ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng, Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cấp thoát nước, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông và các chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kỹ thuật môi trường đô thị, Công nghệ cơ điện công trình: 435.000đ/TC;
  • Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 432.000đ/TC;
  • Các chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng, Công nghệ đa phương tiện, Quản lý bất động sản: 426.400đ/TC;
  • Chuyên ngành Kinh tế đầu tư: 426.400 đ/TC;
  • Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistic: 436.000 đ/TC;
  • Chuyên ngành Kinh tế phát triển: 429.600 đ/TC;
  • Các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan và chuyên ngành Thiết kế đô thị: 453.000đ/TC;
  • Ngành Thiết kế đồ họa: 483.300đ/TC;
  • Ngành Điêu khắc: 487.000đ/TC;
  • Ngành Thiết kế nội thất: 476.200đ/TC;
  • Ngành Thiết kế thời trang: 472.800đ/TC;
  • Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc: 35.000.000đ/năm.

II. Các ngành tuyển sinh

TT Mã xét tuyển Nhóm ngành/Ngành Mã ngành Chỉ tiêu
Tổ hợp xét tuyển
1
Nhóm ngành 1 (xét tuyển theo nhóm ngành)
 
KTA01
Kiến trúc 7580101
500
V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)
  Quy hoạch vùng và đô thị 7580105
  Quy hoạch vùng và đô thị
(Chuyên ngành Thiết kế đô thị)
7580105_1
2
Nhóm ngành 2 (xét tuyển theo nhóm ngành)
 
KTA02
Kiến trúc cảnh quan 7580102
100
V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)
  Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc 7580101_1
3
Nhóm ngành 3 (xét tuyển theo nhóm ngành)
 
KTA03
Thiết kế nội thất 7580108
250
H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu
  Điêu khắc 7210105
4
Nhóm ngành 4 (xét tuyển theo nhóm ngành)
 
KTA04
Kỹ thuật cấp thoát nước 7580213
150
A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn
D07: Toán, Hoá học, Anh văn
70% chỉ tiêu được xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT;
15% chỉ tiêu được xét tuyển dựa vào kết quả kiểm tra năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  Kỹ thuật cơ sở hạ tầng(Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị) 7580210
  Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
(Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị)
7580210_1
  Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
(Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình)
7580210_2
  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205
 
Các ngành (xét tuyển theo đơn ngành)
5 7210403 Thiết kế đồ họa 7210403 150
H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu
6 7210404 Thiết kế thời trang 7210404 80
7 7580201 Kỹ thuật xây dựng(Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 7580201 200
A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn
D07: Toán, Hoá học, Anh văn
- 15% chỉ tiêu của chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp được xét tuyển dựa vào kết quả kiểm tra năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội.
- 50% chỉ tiêu của các chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, Quản lý dự án xây dựng và ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng được xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT.
8 7580201_1 Kỹ thuật xây dựng
(Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị)
7580201_1 50
9 7580201_2 Kỹ thuật xây dựng
(Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng)
7580201_2 50
10 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 7510105 50
11 7580302 Quản lý xây dựng 7580302 100
A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý
D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn
12 7580302_1 Quản lý xây dựng
(Chuyên ngành Quản lý bất động sản)
7580302_1 50
13 7580302_2 Quản lý xây dựng
(Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistics )
7580302_2 40
14 7580302_3 Quản lý xây dựng
(Chuyên ngành Kinh tế phát triển)
7580302_3 30
15 7580301 Kinh tế Xây dựng 7580301 100
16 7580301_1 Kinh tế Xây dựng
(Chuyên ngành Kinh tế đầu tư)
7580301_1 30
17 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 200
A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn
D07: Toán, Hoá học, Anh văn
18 7480201_1 Công nghệ thông tin
(Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện)
7480201_1 50

Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM

Điểm chuẩn của trường Đại học Kiến trúc Hà Nội như sau:

Ngành

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021 Năm 2022

Xét tuyển KQ thi tốt nghiệp THPT và phương thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển

Xét theo KQ học tập THPT và tốt nghiệp THPT năm 2021

Theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022, phương thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển

Kiến trúc

26,50

28,50

28,85

 

29,00

Quy hoạch vùng và đô thị

24,75

26

27,50

 

27,60

Quy hoạch vùng và đô thị (Chuyên ngành Thiết kế đô thị)

 

 

27,00

 

27,00

Kiến trúc cảnh quan

23,30

24,75

26,50

 

25,00

Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc

20

22

24,00

 

22,00

Thiết kế đồ họa

20,50 22,25 22,50   23,00

Thiết kế thời trang

19,25

21,50

21,00

 

21,75

Thiết kế nội thất

18

20

21,25

 

21,75

Điêu khắc

17,50

20

21,25

 

21,75

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

14,50

16,05

21,50

 

22,00

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị)

14,50

15,85

19,00

19,00

21,00

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng)

 

 

20,00

21,00

22,00

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

14,50

15,65

19,00

19,00

21,00

Quản lý xây dựng

15,50

17,50

19,75

 

22,25

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý bất động sản)

 

 

22,00

 

23,35

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistics)

 

 

 

 

23,40

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế đầu tư)

 

 

 

 

23,10

Kinh tế Xây dựng

15

17

22,50

 

 

Kỹ thuật cấp thoát nước

14

16

20,00

18,00

22,50

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

14

16

20,00

18,00

22,50

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị)

14

16

20,00

18,00

22,50

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình)

 

16

20,00

18,00

22,50

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

14

16

20,00

18,00

22,50

Công nghệ thông tin

17,75

21

24,50

 

24,75

Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện)

 

 

25,25

 

25,75

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Xuân tình nguyện Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: tuyensinhso.com@gmail.com

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
  • 0889964368
  • tuyensinhso.com@gmail.com
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật