CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Hoa Lư

Cập nhật: 07/11/2022

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Đại học Hoa Lư
  • Tên tiếng Anh: Hoa Lu University (HLUV)
  • Mã trường: DNB
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Cao đẳng - Đại học - Liên thông - Văn bằng 2 - Liên kết đào tạo
  • Địa chỉ: Thôn Kỳ Vĩ, xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
  • SĐT: 02293 892 240 - 02293 892 701
  • Email: dhhoalu@gmail.com
  • Website: http://hluv.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocHoaLuNinhBinh/

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022

I. Thông tin chung

1. Thời gian xét tuyển

- Đối với các ngành sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT: các đợt xét tuyển thực hiện theo quy định về thời gian xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với các ngành sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển: 

Đợt 1: Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 5/4/2022 đến ngày 30/7/2022.

Đợt 2: Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 3/8/2022 đến ngày 15/9/2022.

Các đợt bổ sung (nếu có): Trường sẽ thông báo cụ thể trên website.

- Thời gian nhận hồ sơ thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non:

  • Đợt 1: Nhận hồ sơ từ ngày 5/4/2022 đến ngày 15/7/2022. Thời gian thi dự kiến: 17, 18 tháng 2 năm 2022.
  • Đợt 2: Nhận hồ sơ từ ngày 20/7/2022 đến ngày 15/8/2022. Thời gian thi dự kiến: 17/8/2022.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Thi sinh đã tốt nghiệp THPT và có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trên phạm vi cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

  • Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập năm lớp 12 bậc THPT.

* Đối với ngành Giáo dục Mầm non, thí sinh phải đăng ký dự thi môn năng khiếu tại trường Đại học Hoa Lư hoặc các trường Đại học khác để lấy kết quả xét tuyển.

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT

- Phương thức 1:

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và đối với học sinh đạt giải Quốc tế, Quốc gia (giải nhất, nhì, ba) các môn văn hóa tương ứng với ngành đăng ký xét tuyển; học sinh tốt nghiệp từ các trường THPT đăng ký vào các ngành phù hợp với môn học hoặc đạt giải: có 3 năm học THPT đạt giải học sinh giỏi hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

- Phương thức 2: 

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường công bố.
  • Đối với các ngành ngoài sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do nhà trường công bố điểm xét tuyển.

- Phương thức 3:

+ Sử dụng kết quả học tập và rèn luyện ở THPT:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng:
    • Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: Thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên và tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 các môn thuộc tổ hợp xét tuyển với điểm thi năng khiếu (nếu có) để xét vào ngành đạt từ 24,0 trở lên (đã tính điểm ưu tiên).
    • Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển để xét vào ngành đạt 18,0 trở lên (đã tính điểm ưu tiên).
    • Đối với cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non: Thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên và tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 các môn thuộc tổ hợp xét tuyển với điểm thi năng khiếu đạt từ 19,5 trở lên (đã tính điểm ưu tiên).
    • Sử dụng kết quả thi môn năng khiếu để đăng ký xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Giáo dục Mầm non.

+ Sử dụng kết quả thi THPT trước năm 2022: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT xác định và nhà trường công bố điểm xét tuyển.

5. Học phí

  • Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

II. Các ngành tuyển sinh

Ngành học Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển
Chỉ tiêu
Ghi chú
Sư phạm khoa học tự nhiên Đại học
7140247
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Sinh
Toán, Hóa, Sinh
Toán, Lý, Anh
620
Đào tạo giáo viên trung học cơ sở (CTSGK mới)
Sư phạm Lịch sử - Địa lý Đại học
7140249
Văn, Sử, Địa
Văn, Sử, GDCD
Văn, Địa, GDCD
Văn, Sử, Tiếng Anh
Đào tạo giáo viên trung học cơ sở (CTSGK mới)
Sư phạm Toán học Đại học
7140209
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Tiếng Anh
Toán, Hóa, Tiếng Anh
Toán, Sinh, Tiếng Anh
Đào tạo giáo viên trung học cơ sở
Sư phạm Vật lý Đại học
7140211
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Tiếng Anh
Toán, Lý, Sinh
nt
Sư phạm Hóa học Đại học
7140212
Toán, Lý, Hóa
Toán, Hóa, Tiếng Anh
Toán, Hóa, Sinh
nt
Giáo dục Tiểu học Đại học
7140202
Văn, Toán, Tiếng Anh
Văn, Sử, Địa
Toán, Lý, Hóa
Văn, Toán, GDCD
 
Đại học
7140201
Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 

Văn, GDCD, Năng khiếu 3

Văn, Địa, Năng khiếu 3
 
Văn, Sử, Năng khiếu 3
Thi năng khiếu tại trường ĐH Hoa Lư hoặc trường ĐH khác (*)
Cao đẳng
51140201
Kế toán Đại học
7340301
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Tiếng Anh
Văn, Toán, Tiếng Anh
Toán, Lý, GDCD
 
Quản trị kinh doanh Đại học
7340101

Việt Nam học

(chương trình Văn hóa-DL)

Đại học
7310630
Văn, Sử, Địa
Văn, GDCD, Tiếng Anh
Văn, Sử, Tiếng Anh
Văn, Địa, Tiếng Anh
 
Du lịch Đại học
7810101

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Điểm chuẩn của Trường Đại học Hoa Lư như sau:

Ngành học

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Xét theo điểm thi THPT QG

Xét theo học bạ THPT

Xét theo KQ thi THPT

Xét theo học bạ

Xét theo KQ thi THPT

Xét theo học bạ

Xét theo KQ thi THPT

Xét theo học bạ

Sư phạm Toán

18

24

 

 

19

24

 

 

Sư phạm Vật lý

18

24

 

 

19

24

 

 

Sư phạm Hóa học

-

-

18,5

Học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,0 trở lên

19

24

 

 

Sư phạm Ngữ văn

18

24

 

 

 

 

 

 

Giáo dục Tiểu học

18

24

18,5

Học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,0 trở lên

19

24

25,5

26,35

Giáo dục Mầm non

18

24

18,5

Học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,0 trở lên

19

24

19

24

Kế toán

13,5

18

14

Điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 2 lớp 11, kỳ 1 và kỳ 2 lớp 12) ở THPT đạt từ 5,5 trở lên

14

18

15

15

Quản trị kinh doanh

13,5

18

14

Điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 2 lớp 11, kỳ 1 và kỳ 2 lớp 12) ở THPT đạt từ 5,5 trở lên

14

18

15

15

Việt Nam học

13,5

18

14

Điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 2 lớp 11, kỳ 1 và kỳ 2 lớp 12) ở THPT đạt từ 5,5 trở lên

14

18

15

15

Du lịch

15

18

14

Điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 2 lớp 11, kỳ 1 và kỳ 2 lớp 12) ở THPT đạt từ 5,5 trở lên

14

18

15

15

Giáo dục Tiểu học (Hệ cao đẳng)

16

19,5

 

 

 

 

 

 

Giáo dục Mầm non (Hệ cao đẳng)

16

19,5

16,5

Học lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên

17

19,5

 

 

Cao đẳng Kế toán

Thí sinh tốt nghiệp THPT

16,5

 

 

 

 

 

 

Sư phạm Khoa học tự nhiên

 

 

 

 

19

24

19

24

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

 

 

 

 

19

24

24,5

24

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Hoa Lư
Khuôn viên trường Đại học Hoa Lư

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: tuyensinhso.com@gmail.com

Chuyên trang thông tin Tuyển Sinh Số cung cấp thông tin tuyển sinh chính thức từ Bộ GD & ĐT và các trường ĐH - CĐ trên cả nước. 

Nội dung thông tin tuyển sinh của các trường được chúng tôi tập hợp từ các nguồn:
- Thông tin từ các website, tài liệu của Bộ GD&ĐT và Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp;
- Thông tin từ website của các trường
- Thông tin do các trường cung cấp

Giấy phép số 698/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 25/02/2019.

 
Hợp tác truyền thông
  • 0889964368
  • tuyensinhso.com@gmail.com
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật